Logo for baiviet32.com

Nhiều trường đại học giảm chỉ tiêu tuyển sinh

Posted: 10.3.2010 | Đọc: 0 | Bình: 0

Theo Bộ GD&ĐT, chỉ tiêu tuyển sinh vào các trường đều giảm so với năm 2009, trong đó chỉ tiêu hệ đại học là 262.266, cao đẳng là 116.575 sinh viên.

Bài liên quan Nhiều trường đại học giảm chỉ tiêu tuyển sinh hoặc tương tự:

Bên cạnh việc công bố 380.000 chỉ tiêu tuyển sinh của 190 ĐH, CĐ, Bộ GD&ĐT cũng công khai thông tin liên quan đến diện tích xây dựng, tỷ lệ sinh viên trên giảng viên của các trường này để thí sinh tham khảo trước khi làm hồ sơ đăng ký dự thi.

Theo quy định của Bộ GD&ĐT, ở hệ đại học, các trường đào tạo năng khiếu có tỷ lệ sinh viên trên giảng viên không quá 10; các ngành đào tạo khoa học kỹ thuật và công nghệ không quá 15 và các ngành đào tạo khoa học xã hội và nhân văn, kinh tế - quản trị kinh doanh không quá 25 sinh viên/một giảng viên. Còn diện tích xây dựng tối thiểu tính theo đầu sinh viên phải đạt 2m2.

Cơ sở đào tạo Diện tích xây dựng/sinh viên (m2) Tỉ lệ sinh viên/giảng viên Chỉ tiêu ĐH CĐ ĐH Quốc gia Hà Nội 6,0 8,6 5.588 ĐH Quốc gia TP HCM 4,2 15,2 12.410 825 HV Âm nhạc Huế 4,1 9,1 180 HV Âm nhạc quốc gia 7,5 13,6 150 Nhạc viện TP HCM 5,0 2,7 150 HV Báo chí tuyên truyền 10,3 13,7 1.450 HV Chính sách phát triển 300 HV Công nghệ BCVT 7,9 10,4 2.000 650 HV Hàng không 7,8 4,7 600 120 HV Hành chính 2,8 20,0 1.500 HV Kỹ thuật mật mã 9,8 250 HV Ngân hàng 3,7 29,2 2.300 1.050 HV Ngoại giao 8,5 10,7 450 100 HV Quản lý giáo dục 4,2 15,7 800 HV Tài chính 2,0 8,8 3.080 HV Y - Dược học cổ truyền 2,9 11,1 400 50 Viện ĐH Mở Hà Nội 1,1 24,8 3.000 600 ĐH An Giang 4,4 18,2 ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu 1,6 39,0 1.200 500 ĐH Bách khoa Hà Nội 3,7 12,8 4.800 800 ĐH Bình Dương 7,0 21,5 1.800 600 ĐH Cần Thơ 4,9 21,8 6.150 ĐH Chu Văn An 2,9 28,3 1.000 400 ĐH Công đoàn 5,4 27,9 1.780 ĐH Công nghệ Đông Á 3,2 12,5 600 800 ĐH Công nghệ Sài Gòn 3,0 18,8 700 1.000 ĐH Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị 300 ĐH Công nghệ Vạn Xuân 600 200 ĐH Công nghiệp Hà Nội 2,2 29,8 3.900 4.000 ĐH Công nghiệp Quảng Ninh 2,9 15,8 1.000 1.100 ĐH Công nghiệp TP HCM 9,6 21,9 4.000 4.000 ĐH Cửu Long 1,4 14,2 2.000 550 ĐH Đà Lạt 2,3 37,6 3.000 300 ĐH Đà Nẵng 1,9 30,4 8.050 2.000 ĐH Đại Nam 1,4 26,9 1.300 ĐH DL Đông Đô 1,2 16,5 1.500 ĐH DL Duy Tân 2,1 23,2 2.200 1.000 ĐH DL Hải Phòng 3,6 30,5 1.400 400 ĐH DL Hùng Vương TP HCM 1,7 18,6 1.500 160 ĐH DL Kỹ thuật công nghệ TP HCM 2,1 11,5 2.200 200 ĐH DL Lạc Hồng 3,2 15,9 2.400 ĐH DL Lương Thế Vinh 1,6 16,8 1.400 400 ĐH DL Ngoại ngữ Tin học TP HCM 0,9 47,3 1.400 200 ĐH DL Phú Xuân 1,9 31,2 1.000 330 ĐH DL Phương Đông 1,5 21,1 2.000 300 ĐH DL Văn Lang 1,9 29,8 2.450 ĐH Điện lực 8,0 17,1 1.300 650 ĐH Điều dưỡng Nam Định 11,7 13,2 450 100 ĐH Đông Á 3,2 12,5 500 1.500 ĐH Đồng Tháp 1,5 22,7 2.800 1.100 ĐH Dược Hà Nội 5,5 8,3 550 ĐH FPT 5,6 16,9 1.320 ĐH Giao thông vận tải HN 3,2 24,2 4.425 ĐH Giao thông Vận tải TP HCM 1,1 24,0 2.100 400 ĐH Hà Hoa Tiên 42,3 26,1 400 200 ĐH Hà Nội 3,9 15,8 1.700 ĐH Hà Tĩnh 6,9 23,2 900 730 ĐH Hải Phòng 2,4 18,8 ĐH Hàng Hải 1,0 23,6 3.000 ĐH Hòa Bình 6,1 7,8 1.100 200 ĐH Hoa Lư 4,2 10,1 550 500 ĐH Hoa Sen 2,3 17,2 1.300 150 ĐH Hồng Bàng 5,2 40,2 2.500 900 ĐH Hồng Đức 3,1 14,3 1.800 960 ĐH Huế 3,4 12,9 9.500 300 ĐH Hùng Vương (Phú Thọ) 5,1 15,7 900 250 ĐH Kiến trúc Đà Nẵng 3,0 29,6 2.000 500 ĐH Kiến trúc Hà Nội 3,7 14,1 1.365 ĐH Kiến trúc TP HCM 1,2 23,2 1.200 ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN 1,2 27,1 3.000 500 ĐH Kinh tế - Tài chính TP HCM 5,4 16,0 400 100 ĐH Kinh tế Công nghiệp Long An 5,5 37,0 550 700 ĐH Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp 0,9 16,4 2.800 3.000 ĐH Kinh tế Quốc dân 1,9 19,9 4.015 ĐH Kinh tế TP HCM 1,5 35,4 4.000 ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương 11,8 10,9 450 700 ĐH Lâm nghiệp 8,4 17,8 1.600 ĐH Lao động xã hội 6,4 19,9 1.500 500 ĐH Luật Hà Nội 3,2 18,7 1.800 ĐH Luật TP HCM 1,8 23,3 1.700 ĐH Mỏ - Địa chất 2,8 20,1 3.165 450 ĐH Mở TP HCM 0,7 41,2 3.800 250 ĐH Mỹ thuật Công nghiệp 5,3 9,0 400 ĐH Mỹ thuật TP HCM 32,9 7,9 148 15 ĐH Mỹ thuật 15,2 8,9 100 ĐH Ngân hàng TP HCM 3,2 29,6 2.000 400 ĐH Ngoại thương 2,8 29,0 3.000 100 ĐH Nguyễn Trãi 8,6 4,0 400 ĐH Nha Trang 4,5 28,4 2.200 800 ĐH Nông Lâm TP HCM 1,9 22,8 4.100 300 ĐH Nông nghiệp HN 10,8 17,5 4.200 250 ĐH Phạm Văn Đồng 6,4 10,7 450 600 ĐH Phan Thiết 23,4 8,6 600 200 ĐH Phú Yên 21,2 7,9 350 400 ĐH Quảng Bình 4,2 24,6 870 1.000 ĐH Quảng Nam 6,3 19,8 650 580 ĐH Quang Trung 1,5 29,2 1.200 1.000 ĐH Quốc tế Bắc Hà 2,5 7,5 450 150 ĐH Quốc tế Sài Gòn 24,0 2,8 500 150 ĐH Quy Nhơn 3,1 24,9 4.000 300 ĐH Răng Hàm Mặt 2,5 7,9 100 ĐH Sài Gòn 1,6 26,3 ĐH Sân khấu Điện ảnh HN 10,1 16,3 300 30 ĐH Sân khấu Điện ảnh TP HCM 7,2 7,0 125 ĐH Sư phạm Hà Nội 2,2 10,8 2.600 100 ĐH Sư phạm Hà Nội 2 3,9 11,3 2.000 ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 2,7 19,6 1.800 600 ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP HCM 4,7 27,5 3.300 300 ĐH Sư phạm Nghệ thuật TW 4,3 28,0 1.000 200 ĐH Sư phạm TDTT Hà Nội 13,0 23,2 700 200 ĐH Sư phạm TDTT TP HCM 0,7 21,7 450 350 ĐH Sư phạm TP HCM 4,8 14,4 3.100 100 ĐH Tài chính Marketing 2,2 28,2 1.000 1.300 ĐH Tây Bắc 5,1 23,1 2.100 400 ĐH Tây Đô 2,6 44,2 1.350 800 ĐH Tây Nguyên 4,0 18,7 2.400 250 ĐH Thái Bình Dương 14,0 17,7 500 400 ĐH Thái Nguyên 1,5 19,5 12.000 1.000 ĐH Thăng Long 3,3 28,6 1.900 ĐH Thành Đô 2,7 18,3 1.200 2.300 ĐH Thành Tây 25,5 3,6 1.000 200 ĐH Thể dục Thể thao TP HCM 17,6 14,5 1.000 ĐH Thể dục Thể thao Bắc Ninh 5,8 15,0 750 50 ĐH Thể dục Thể thao Đà Nẵng 24,9 19 360 380 ĐH Thủ Dầu Một 10,2 4,1 600 ĐH Thương mại 1,7 14,9 3.400 300 ĐH Thủy lợi Hà Nội 3,0 17,7 2.615 300 ĐH Tiền Giang 2,4 21,7 840 1.140 ĐH Tôn Đức Thắng 3,2 39,3 2.590 620 ĐH Trà Vinh 1,7 20,1 2.000 1.300 ĐH tư thục CNTT Gia Định 4,9 19,4 450 400 ĐH tư thục Phan Châu Trinh 4,8 21,1 510 150 ĐH Văn Hiến 2,0 34,1 1.100 300 ĐH Văn hóa Hà Nội 2,8 22,5 1.100 500 ĐH Văn hóa TP HCM 2,8 14,3 900 400 ĐH Vinh 1,9 23,6 4.100 ĐH Võ Trường Toản 14,4 12,3 550 400 ĐH Xây dựng 2,1 15,4 2.815 ĐH Y dược Cần Thơ 3,8 8,8 800 ĐH Y dược TP HCM 4,5 6,4 1.500 ĐH Y Hà Nội 10,3 7,7 1.000 ĐH Y Hải Phòng 5,7 8,2 640 ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch 5,0 4,3 ĐH Y tế công cộng 3,6 6,6 150 ĐH Y Thái Bình 2,7 9,3 700 ĐH Yersin Đà Lạt 3,7 24,3 1.300 CĐ Bách khoa Đà Nẵng 5,9 19,1 550 CĐ Bách khoa Hưng Yên 6,9 14,9 1.400 CĐ Bách Việt 1,3 15,1 1.000 CĐ Cơ khí luyện kim 5,4 16,4 1.000 CĐ Công kỹ nghệ Đông Á 1,4 13,5 800 CĐ Công nghệ Bắc Hà 3,3 18,4 1.300 CĐ Công nghệ Hà Nội 1,4 18,2 1.350 CĐ Công nghệ thông tin TP HCM 0,9 42,7 1.000 CĐ Công nghệ thực phẩm TP HCM 3,2 27,6 2.000 CĐ Công nghệ và kinh tế công nghiệp 1,9 21,3 1.120 CĐ Công nghiệp Huế 2,7 22,6 850 CĐ Công nghiệp và xây dựng 8,7 16,8 1.000 CĐ Công nghiệp Việt Đức 6,6 11,3 720 CĐ Công nghiệp Viettronics 0,7 47,7 900 CĐ Công thương TP HCM 2,0 47,5 2.160 CĐ dân lập Đông Du 1,8 31,8 1.350 CĐ Dược Phú Thọ 3,5 17,3 800 CĐ Giao thông Vận tải 4,2 15,8 1.800 CĐ Giao thông Vận tải 2 9,9 18,3 960 CĐ Giao thông Vận tải 3 1,3 25,6 1.200 CĐ Giao thông Vận tải miền Trung 4,9 18,5 400 CĐ Hàng hải 2,2 21,8 1.000 CĐ Hóa chất 3,4 19,2 2.000 CĐ Kinh tế Công nghệ TP HCM 1,7 24,7 1.300 CĐ Kinh tế Đối ngoại 1,7 28,5 1.380 CĐ Kinh tế kế hoạch Đà Nẵng 7,8 34,4 1.050 CĐ Kinh tế kỹ thuật Bình Dương 2,7 17,1 1.500 CĐ Kinh tế kỹ thuật Hà Nội 1,1 7,4 550 CĐ Kinh tế kỹ thuật Sài Gòn 3,9 21,0 1.400 CĐ Kinh tế kỹ thuật thương mại 1,9 34,8 1.520 CĐ Kinh tế TP HCM 0,7 55,0 CĐ Kỹ thuật Cao Thắng 2,6 37,6 2.000 CĐ Kỹ thuật công nghệ Đồng Nai 5,7 42,1 1.450 CĐ Kỹ thuật công nghệ Vạn Xuân 3,2 44,5 1.080 CĐ Ngoại ngữ Công nghệ Việt - Nhật 1,8 28,9 1.200 CĐ Nguyễn Tất Thành 1,6 32,2 2.600 CĐ Nội vụ Hà Nội 2,3 40,2 820 CĐ Phương Đông Đà Nẵng 2,5 21,1 1.100 CĐ Phương Đông Quảng Nam 2,8 16,1 600 CĐ Sư phạm Trung ương 2,7 28,4 1.400 CĐ Sư phạm Trung ương Nha Trang 7,0 21,1 800 CĐ Sư phạm Trung ương TP HCM 5,1 12,6 700 CĐ Tài chính Hải quan 4,3 41,7 1.700 CĐ Tài chính Quản trị Kinh doanh 2,7 40,5 2.000 CĐ Thống kê 3,6 40,5 450 CĐ Thương mại và Du lịch 1,9 42,0 800 CĐ tư thục Đức Trí 2,0 29,5 1.200 CĐ Văn hóa nghệ thuật du lịch Sài Gòn 9,0 37,5 1.500 CĐ Viễn Đông 4,7 22,5 800

Tiến Dũng

Bạn có quan tâm đến bài viết này? Xin hãy thích và chia sẻ:

Bài viết Nhiều trường đại học giảm chỉ tiêu tuyển sinh liên quan hoặc tương tự:

 

Theo Theo VNEXPRESS.NET


Bình luận Nhiều trường đại học giảm chỉ tiêu tuyển sinh (0)

Để gởi ý kiến nhận xét, đóng góp, trao đổi, thảo luận về bài viết Nhiều trường đại học giảm chỉ tiêu tuyển sinh bạn có thể gởi trực tiếp tại mục bình luận bên dưới. Vui lòng viết có dấu đầy đủ nếu ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt. Mọi than phiền về bài viết Nhiều trường đại học giảm chỉ tiêu tuyển sinh xin hãy liên hệ với chúng tôi. Tiêu đề là tên bài viết ở dạng tiếng Việt không dấu Nhieu truong dai hoc giam chi tieu tuyen sinh hoặc có dấu. Bài viết này đã được xếp vào thể loại: Thông Tin Giáo Dục

Tiếc quá! Hiện tại chưa có bình luận nào về bài viết này! Hãy là người đầu tiên!

Những bài viết khác

Học Tập Giáo Dục

Tài khoản

Tìm kiếm và theo dõi

Từ khóa:

Cuộc sống hối hả, bạn quá bận rộn? Hãy để chúng tôi giúp bạn tiết kiệm thời gian cập nhật những thông tin, bài viết hay, hữu ích mỗi ngày qua email!
Email của bạn:

Sau khi đăng ký bạn hãy mở email và bấm vào link kích hoạt để bắt đầu nhận tin. Thông tin sẽ chuyển cho bạn vào khoảng từ 1-3h sáng, giờ Việt Nam Đã có tất cả khoảng nhận tin!
Delivered by FeedBurner

Recent comments

Copyright ©2014 BaiViet32.Com . All rights reserved.
Phiên bản thử nghiệm
Cached: IP: 66.249.69.197, 03 August, 2014 10:16:18 (HANOI - VN).